Xin visa đầu tư sau khi thành lập doanh nghiệp là thủ tục cần thiết giúp nhà đầu tư nước ngoài duy trì hoạt động kinh doanh hợp pháp và cư trú dài hạn tại Việt Nam. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng đầu tư. Hiểu rõ các bước thực hiện sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và tránh rủi ro pháp lý. Cùng Luật ACC tìm hiểu chi tiết.

1. Xin visa đầu tư sau khi thành lập doanh nghiệp như thế nào?
Sau khi doanh nghiệp được thành lập, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện thủ tục xin thị thực đầu tư với ký hiệu ĐT phù hợp với giá trị vốn góp. Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thị thực được phân thành ĐT1, ĐT2, ĐT3 và ĐT4 dựa trên giá trị vốn góp hoặc trường hợp đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn được ưu đãi theo quy định.
Để được cấp thị thực, người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 10 Luật này, trong đó có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh. Riêng người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Điều kiện để xin visa đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài cần xác định loại thị thực dựa trên giá trị vốn góp thực tế tại Việt Nam. Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các loại thị thực đầu tư gồm:
- ĐT1: Vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định.
- ĐT2: Vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển theo quy định.
- ĐT3: Vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
- ĐT4: Vốn góp dưới 03 tỷ đồng.
Bên cạnh điều kiện về vốn góp, người xin visa phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, có chủ thể tại Việt Nam mời, bảo lãnh và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh. Hồ sơ cũng phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ xin visa đầu tư cần được chuẩn bị phù hợp với trường hợp cụ thể, thường gồm:
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của nhà đầu tư;
- Giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam như giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và tài liệu chứng minh phần vốn góp theo trường hợp;
- Hồ sơ, biểu mẫu đề nghị cấp thị thực và giấy tờ mời, bảo lãnh của cơ quan, tổ chức tại Việt Nam;
- Ảnh và các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Giấy tờ do nước ngoài cấp có thể phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, dịch và chứng thực theo quy định tùy từng trường hợp.
4. Quy trình thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Nhà đầu tư và doanh nghiệp kiểm tra loại thị thực phù hợp với giá trị vốn góp, đồng thời chuẩn bị giấy tờ chứng minh việc đầu tư và hồ sơ mời, bảo lãnh theo quy định. Việc xác định đúng ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3 hoặc ĐT4 giúp hồ sơ được chuẩn bị phù hợp với thời hạn thị thực dự kiến.
Bước 2: Thực hiện thủ tục mời, bảo lãnh
Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài theo quy định về nhập cảnh. Theo hướng dẫn của Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh, tổ chức bảo lãnh có thể thực hiện hồ sơ điện tử sau khi được cấp tài khoản và đăng ký sử dụng bút ký điện tử; một số trường hợp vẫn phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Bước 3: Nhận và cấp thị thực
Sau khi hồ sơ được chấp thuận, nhà đầu tư thực hiện thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam theo hình thức đã đăng ký. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp thị thực điện tử thì quy trình, điều kiện và thời gian xử lý được thực hiện theo quy định riêng về thị thực điện tử.
5. Câu hỏi thường gặp
Thời hạn visa đầu tư sau khi thành lập doanh nghiệp là bao lâu?
Thời hạn visa phụ thuộc vào loại thị thực đầu tư. Theo Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thị thực ĐT4 có thời hạn không quá 01 năm, ĐT3 không quá 03 năm, còn ĐT1 và ĐT2 không quá 05 năm; thời hạn thực tế còn phụ thuộc vào hồ sơ và thời hạn hộ chiếu.
Có thể nộp hồ sơ xin visa đầu tư trực tuyến không?
Việc thực hiện trực tuyến phụ thuộc vào từng thủ tục và hình thức cấp thị thực. Đối với thủ tục mời, bảo lãnh, tổ chức tại Việt Nam có thể thực hiện hồ sơ điện tử theo hướng dẫn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; trường hợp phải nộp kèm giấy tờ liên quan thì có thể phải thực hiện trực tiếp.
Nhà đầu tư cần lưu ý gì sau khi được cấp visa?
Sau khi được cấp visa, nhà đầu tư cần lưu ý thời hạn thị thực, thời hạn hộ chiếu và các quy định về cư trú, khai báo tạm trú tại Việt Nam. Khi thị thực hết hạn, nhà đầu tư có thể được xem xét cấp thị thực mới nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện theo quy định.
Xin visa đầu tư sau khi thành lập doanh nghiệp đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi lâu dài. Để được hỗ trợ chi tiết và thực hiện thủ tục nhanh chóng, hãy liên hệ Luật ACC ngay hôm nay.
Để lại một bình luận