Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư là một quy trình pháp lý quan trọng mà nhà đầu tư cần nắm rõ khi dự án không còn đủ điều kiện hoạt động hoặc vi phạm quy định pháp luật. Việc hiểu đúng trình tự, hồ sơ và hệ quả pháp lý giúp doanh nghiệp chủ động xử lý, tránh rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy trình này theo quy định hiện hành, cùng Luật ACC tìm hiểu ngay.

1. Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư từ A đến Z
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của dự án đầu tư. Theo Điều 36 Luật Đầu tư 2025, dự án đầu tư có thể chấm dứt hoạt động theo quyết định của nhà đầu tư, theo điều kiện chấm dứt được quy định trong hợp đồng hoặc điều lệ, khi hết thời hạn hoạt động hoặc theo quyết định của cơ quan đăng ký đầu tư trong các trường hợp pháp luật quy định. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thu hồi giấy khi dự án chấm dứt theo trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36, trừ trường hợp dự án chỉ chấm dứt một phần hoạt động.
Bước 1: Xác định trường hợp chấm dứt và chuẩn bị hồ sơ
Nhà đầu tư cần xác định dự án thuộc trường hợp tự chấm dứt hoạt động hay thuộc trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt. Nếu nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt dự án, nhà đầu tư chuẩn bị thông báo, quyết định chấm dứt và các tài liệu liên quan theo Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Trường hợp dự án thuộc diện cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt, việc xác minh và ra quyết định được thực hiện theo căn cứ tương ứng tại Điều 36 Luật Đầu tư 2025.
Bước 2: Nộp hồ sơ hoặc tiến hành xác minh
Đối với trường hợp nhà đầu tư chủ động chấm dứt dự án, hồ sơ được gửi đến cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Theo quy định hiện hành, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tùy theo thẩm quyền đối với từng dự án; cơ quan có thể là Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt dự án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh tình trạng thực hiện dự án, căn cứ lý do chấm dứt và thực hiện các thủ tục theo quy định. Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấm dứt hoạt động được thực hiện sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư theo khoản 3 Điều 36 Luật Đầu tư 2025.
Bước 3: Ra thông báo hoặc quyết định chấm dứt hoạt động
Nếu nhà đầu tư tự chấm dứt dự án, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận tài liệu và thông báo việc chấm dứt hoạt động dự án cho các cơ quan liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nếu dự án thuộc trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, cơ quan đăng ký đầu tư ban hành quyết định chấm dứt hoạt động dự án và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án được cấp giấy.
Bước 4: Hoàn tất việc chấm dứt dự án và xử lý các nghĩa vụ liên quan
Sau khi dự án chấm dứt hoạt động, nhà đầu tư thực hiện thanh lý dự án và xử lý tài sản theo quy định. Trường hợp dự án có đất hoặc tài sản gắn liền với đất, việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản được thực hiện theo pháp luật về đất đai và quy định pháp luật có liên quan. Nhà đầu tư cũng cần hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, tài chính, lao động và các nghĩa vụ khác phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án.
2. Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư
Theo khoản 2 và khoản 6 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động dự án và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 36, gồm:
- Dự án thuộc trường hợp phải ngừng hoạt động theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 35 Luật Đầu tư nhưng nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động;
- Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện mục tiêu hoạt động của dự án hoặc từng giai đoạn mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ;
- Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư nhưng không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm;
- Dự án đã ngừng hoạt động và hết 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động mà cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư;
- Dự án thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ đối với dự án thuộc diện phải bảo đảm thực hiện dự án;
- Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật;
- Dự án phải chấm dứt theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết của trọng tài;
- Tổ chức kinh tế đã giải thể nhưng không chấm dứt hoạt động hoặc không chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu khác theo quy định pháp luật đối với dự án đầu tư.
Đối với trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt dự án, theo điều kiện chấm dứt trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc do hết thời hạn hoạt động, đây là trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và thực hiện thủ tục thông báo theo quy định, không phải trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư
Hồ sơ cần chuẩn bị phụ thuộc vào trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án. Đối với trường hợp nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt hoạt động dự án, hồ sơ thực hiện theo Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, gồm:
- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư;
- Quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư;
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có.
Nhà đầu tư gửi hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án. Trường hợp dự án chấm dứt theo điều kiện được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động, nhà đầu tư thực hiện thông báo và gửi tài liệu theo trường hợp tương ứng trong thời hạn luật định.
Đối với trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động dự án theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, hồ sơ, tài liệu phục vụ việc xác minh và ra quyết định được thực hiện theo trình tự do cơ quan có thẩm quyền tiến hành. Nhà đầu tư cần cung cấp các tài liệu liên quan đến tình hình thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
4. Chi phí thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư
Chi phí thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư phụ thuộc vào trường hợp cụ thể và các công việc phát sinh trong quá trình chấm dứt dự án. Nhà đầu tư có thể phát sinh các khoản như:
- Phí, lệ phí hành chính nếu thủ tục thuộc trường hợp pháp luật quy định phải nộp;
- Chi phí công chứng, chứng thực hoặc dịch thuật tài liệu nếu có;
- Chi phí thanh lý tài sản của dự án;
- Chi phí xử lý các nghĩa vụ tài chính, thuế, tiền thuê đất và các nghĩa vụ khác còn tồn tại;
- Chi phí thuê đơn vị tư vấn pháp lý hỗ trợ thực hiện thủ tục, nếu nhà đầu tư có nhu cầu.
Việc chấm dứt hoạt động dự án không đồng nghĩa với việc các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ khác của nhà đầu tư tự động chấm dứt. Trường hợp dự án có nghĩa vụ về đất đai, thuế, lao động hoặc tài sản thì nhà đầu tư cần thực hiện xử lý theo quy định pháp luật chuyên ngành tương ứng.
5. Dịch vụ hỗ trợ thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư tại Luật ACC
Luật ACC cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, tùy thuộc vào trường hợp chấm dứt dự án. Dịch vụ có thể bao gồm:
- Tư vấn trường hợp chấm dứt: Chuyên viên kiểm tra tình trạng dự án, xác định trường hợp chấm dứt hoạt động và hướng xử lý phù hợp.
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ: Soạn thảo thông báo, quyết định chấm dứt và các tài liệu liên quan theo trường hợp cụ thể.
- Hỗ trợ thủ tục: Hướng dẫn, đại diện theo ủy quyền thực hiện việc nộp hồ sơ và trao đổi với cơ quan đăng ký đầu tư trong phạm vi được ủy quyền.
- Hỗ trợ hoàn tất hồ sơ: Theo dõi quá trình xử lý, tiếp nhận kết quả và hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các công việc liên quan sau khi dự án chấm dứt.
6. Câu hỏi thường gặp
Thời gian giải quyết thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư là bao lâu?
Trường hợp nhà đầu tư tự chấm dứt dự án, nhà đầu tư phải thông báo và gửi hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án; sau khi nhận đủ tài liệu, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động dự án cho các cơ quan liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc. Đối với trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, trình tự được thực hiện theo quy định tương ứng tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nhà đầu tư có thể tự mình thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư không?
Nhà đầu tư có thể tự thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án trong trường hợp thuộc khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025 bằng việc chuẩn bị và gửi các tài liệu theo quy định. Đối với trường hợp dự án thuộc khoản 2 Điều 36, việc chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền thực hiện.
Sau khi bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư có được cấp lại không?
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động của dự án theo khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025. Do đó, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã bị thu hồi không được mặc nhiên cấp lại cho chính dự án đã chấm dứt. Nếu nhà đầu tư muốn triển khai dự án mới, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đầu tư tương ứng và đáp ứng các điều kiện pháp luật tại thời điểm đăng ký.
Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật. Để được hỗ trợ chi tiết và kịp thời, quý khách hàng vui lòng liên hệ Luật ACC để được tư vấn chuyên sâu và đồng hành trong suốt quá trình thực hiện.
Để lại một bình luận