Thủ tục thành lập công ty nhật ở việt nam là một trong những vấn đề pháp lý được nhiều nhà đầu tư Nhật Bản quan tâm khi muốn mở rộng hoạt động kinh doanh tại thị trường Việt Nam. Việc nắm rõ quy trình, hồ sơ và các yêu cầu pháp lý giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh rủi ro không đáng có. Trong bài viết này, Luật ACC sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết và cập nhật nhất về quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư Nhật Bản tại Việt Nam.

1. Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty Nhật ở Việt Nam mới
Nhà đầu tư Nhật Bản có thể lựa chọn thành lập công ty 100% vốn Nhật Bản hoặc công ty có sự tham gia của nhà đầu tư Việt Nam. Tùy thuộc vào ngành nghề, hình thức đầu tư và dự án cụ thể, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 8 Luật Đầu tư 2025 và các quy định hướng dẫn tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư có thể lựa chọn thành lập tổ chức kinh tế trước rồi thực hiện thủ tục đầu tư, hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế.
Quy trình thủ tục thành lập công ty Nhật ở Việt Nam cơ bản được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và tài liệu pháp lý
Nhà đầu tư Nhật Bản cần thu thập đầy đủ các tài liệu cá nhân hoặc tổ chức, xác định ngành nghề kinh doanh, địa điểm trụ sở, địa điểm thực hiện dự án và vốn đầu tư dự kiến. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài cần được dịch sang tiếng Việt; trường hợp pháp luật yêu cầu thì phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện thủ tục đầu tư
Tùy trường hợp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế hoặc thành lập tổ chức kinh tế trước rồi thực hiện thủ tục đầu tư. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được giải quyết theo thời hạn quy định tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Trường hợp nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế phải hoàn thành thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập và chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục này theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo loại hình đã lựa chọn tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ và trình tự đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hoàn tất thủ tục liên quan
Sau khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cần thiết sau thành lập theo quy định, đồng thời thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
Bước 5: Hoàn tất các thủ tục sau thành lập
Doanh nghiệp thực hiện các công việc cần thiết để đi vào hoạt động như mở tài khoản, đăng ký chữ ký số, đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử, thực hiện nghĩa vụ thuế và góp vốn đúng tiến độ. Trường hợp là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cần thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quy định pháp luật hiện hành.
2. Điều kiện thành lập công ty Nhật tại Việt Nam
Nhà đầu tư Nhật Bản khi thành lập công ty tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện về ngành nghề kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường và năng lực thực hiện dự án. Về ngành nghề, nhà đầu tư phải lựa chọn ngành nghề không thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh; trường hợp thuộc ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng. Điều 8 Luật Đầu tư 2025 quy định điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài có thể bao gồm tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư, đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và các điều kiện khác.
Về tỷ lệ sở hữu vốn, nhà đầu tư Nhật Bản có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài nếu ngành nghề dự kiến kinh doanh không đặt ra hạn chế về tỷ lệ sở hữu hoặc nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng cho ngành nghề đó.
Về năng lực tài chính, nhà đầu tư cần có tài liệu chứng minh khả năng thực hiện dự án theo yêu cầu của hồ sơ đầu tư. Tùy trường hợp, tài liệu chứng minh năng lực tài chính có thể là báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục thành lập công ty Nhật ở Việt Nam
Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư Nhật Bản bao gồm các tài liệu cơ bản sau:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và hồ sơ dự án đầu tư trong trường hợp thuộc diện thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Hộ chiếu còn hiệu lực của nhà đầu tư là cá nhân người Nhật Bản hoặc giấy tờ pháp lý chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức Nhật Bản.
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung về mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm thực hiện và tiến độ theo quy định.
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư theo quy định, tùy trường hợp có thể là báo cáo tài chính, cam kết hỗ trợ tài chính, bảo lãnh hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án như tài liệu về quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm theo trường hợp cụ thể.
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tương ứng với loại hình công ty được lựa chọn.
- Giấy ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện thủ tục tại Việt Nam.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Lưu ý thực tế: Các tài liệu bằng tiếng Nhật hoặc ngôn ngữ nước ngoài cần được dịch sang tiếng Việt theo quy định. Đối với giấy tờ, tài liệu của nhà đầu tư Nhật Bản, nhà đầu tư cần kiểm tra yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự và bản dịch đối với từng loại giấy tờ trước khi nộp hồ sơ.
4. Chi phí thực hiện thủ tục thành lập công ty Nhật ở Việt Nam
Chi phí thực hiện thủ tục thành lập công ty Nhật tại Việt Nam bao gồm các khoản chính như chi phí thực hiện thủ tục đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu, chi phí khắc dấu và công bố thông tin doanh nghiệp. Ngoài ra, nhà đầu tư cần dự trù chi phí thuê địa điểm trụ sở, chi phí tư vấn pháp lý nếu sử dụng dịch vụ hỗ trợ.
Mức chi phí cụ thể phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, quy mô dự án, số lượng tài liệu cần dịch thuật, hợp pháp hóa và địa phương nơi thực hiện thủ tục. Nhà đầu tư nên yêu cầu báo giá chi tiết từ đơn vị tư vấn để chủ động ngân sách.
5. Dịch vụ hỗ trợ thủ tục thành lập công ty Nhật ở Việt Nam tại Luật ACC
Khi lựa chọn dịch vụ hỗ trợ thủ tục thành lập công ty Nhật ở Việt Nam tại Luật ACC, nhà đầu tư được hỗ trợ trong quá trình chuẩn bị và thực hiện các thủ tục cần thiết để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản, cụ thể:
- Tư vấn điều kiện đầu tư: Chuyên viên kiểm tra ngành nghề dự kiến kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu vốn và hình thức đầu tư phù hợp với nhà đầu tư Nhật Bản.
- Tư vấn và chuẩn bị hồ sơ: Hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị giấy tờ pháp lý, tài liệu chứng minh năng lực tài chính, hồ sơ dự án đầu tư và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo từng trường hợp.
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục: Đại diện theo ủy quyền thực hiện các công việc trong phạm vi được ủy quyền liên quan đến thủ tục đầu tư và đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền.
- Hỗ trợ thủ tục sau thành lập: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cần thiết sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hoàn tất thủ tục đầu tư để doanh nghiệp có thể triển khai hoạt động theo quy định.
- Tư vấn trong quá trình hoạt động: Hỗ trợ giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhật Bản khi có nhu cầu.
6. Câu hỏi thường gặp
Nhà đầu tư Nhật Bản có được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam không?
Nhà đầu tư Nhật Bản có thể thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam nếu ngành nghề dự kiến kinh doanh không hạn chế tỷ lệ sở hữu hoặc nhà đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng cho ngành nghề đó. Điều kiện cụ thể cần được kiểm tra theo Điều 8 Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Thời gian hoàn tất thủ tục thành lập công ty Nhật ở Việt Nam mất bao lâu?
Tổng thời gian hoàn tất thủ tục phụ thuộc vào việc dự án có thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hay không, hình thức thực hiện thủ tục đầu tư, loại hình doanh nghiệp và tình trạng hồ sơ. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo thời hạn luật định; sau đó doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và các thủ tục liên quan.
Có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi thành lập công ty Nhật tại Việt Nam không?
Không phải mọi trường hợp đều phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập công ty. Theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 và Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Tuy nhiên, tổ chức kinh tế phải hoàn thành thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập và chỉ được thực hiện dự án đầu tư sau khi hoàn thành thủ tục này.
Thủ tục thành lập công ty nhật ở việt nam đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ pháp lý và tuân thủ đúng quy trình theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và Luật Doanh nghiệp 2020. Để đảm bảo quá trình thành lập diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đúng pháp luật, nhà đầu tư nên liên hệ Luật ACC để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ trọn gói.
Để lại một bình luận