Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố theo pháp luật hiện hành


Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố là vấn đề pháp lý quan trọng giúp cá nhân và tổ chức hiểu rõ ranh giới giữa hành vi vi phạm hành chính và tội phạm hình sự. Việc nắm bắt ngưỡng giá trị tài sản, lợi ích vật chất để bị truy cứu trách nhiệm hình sự góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và phòng ngừa rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định hiện hành để độc giả có cái nhìn chính xác. Cùng Luật ACC tìm hiểu nội dung cụ thể.

Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố theo pháp luật hiện hành
Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố theo pháp luật hiện hành

1. Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố theo pháp luật hiện hành

Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tội nhận hối lộ được quy định tại Điều 354. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì bị truy tố. Mức giá trị này là ngưỡng cơ bản để xác định hành vi cấu thành tội phạm. Trường hợp giá trị dưới 2.000.000 đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Pháp luật không yêu cầu phải nhận đủ số tiền mới bị xử lý mà chỉ cần có hành vi nhận hoặc hứa nhận là đủ yếu tố cấu thành.

2. Các yếu tố cấu thành tội nhận hối lộ

Tội phạm này đòi hỏi chủ thể phải là người có chức vụ, quyền hạn. Khách thể là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức. Về mặt khách quan, hành vi thể hiện qua việc nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác. Về mặt chủ quan, người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Giá trị tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên là yếu tố định tội cơ bản. Ngoài ra, pháp luật còn xem xét các tình tiết tăng nặng như nhận hối lộ nhiều lần, nhận hối lộ có tổ chức hoặc gây thiệt hại lớn cho Nhà nước.

3. Mức hình phạt theo giá trị hối lộ

Khi giá trị hối lộ từ 2.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng, khung hình phạt là phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. Giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì phạt tù từ 7 năm đến 15 năm. Giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng phạt tù từ 15 năm đến 20 năm. Giá trị 100.000.000 đồng trở lên hoặc thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng thì có thể bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

4. Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng cần lưu ý

Pháp luật quy định rõ các tình tiết giảm nhẹ như tự thú, khai báo thành khẩn, bồi thường thiệt hại. Ngược lại, các tình tiết tăng nặng gồm phạm tội có tổ chức, lợi dụng thiên tai, dịch bệnh hoặc phạm tội nhiều lần. Việc xác định chính xác giá trị hối lộ phải căn cứ vào biên bản định giá tài sản do cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Người bị hại hoặc người tố giác có quyền được bảo vệ và được khen thưởng theo quy định.

5. Câu hỏi thường gặp

Nhận hối lộ dưới 2 triệu đồng có bị truy tố không?

Trường hợp giá trị dưới 2.000.000 đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc người vi phạm đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015.

Ai có thẩm quyền điều tra tội nhận hối lộ?

Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Cơ quan điều tra thuộc Bộ Công an có thẩm quyền điều tra tùy theo cấp bậc, chức vụ của người bị nghi ngờ. Việc phân công thẩm quyền được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Người đưa hối lộ có bị xử lý không?

Người đưa hối lộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 nếu giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên, trừ trường hợp bị ép buộc và đã tố giác trước khi bị phát giác.

Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố là câu hỏi cần được giải đáp chính xác để mọi người hiểu rõ ranh giới pháp lý. Việc tuân thủ pháp luật không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần xây dựng xã hội minh bạch. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ pháp lý liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ Luật ACC để được hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *