Ai có quyền đề nghị giám đốc thẩm? Cập nhật


Ai có quyền đề nghị giám đốc thẩm là vấn đề pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quá trình tố tụng. Thủ tục này đóng vai trò then chốt để xem xét lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện sai lầm nghiêm trọng. Việc nắm rõ đối tượng được quyền đề nghị giúp người dân chủ động bảo vệ mình trước pháp luật. Cùng Luật ACC tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau.

Ai có quyền đề nghị giám đốc thẩm? Cập nhật
Ai có quyền đề nghị giám đốc thẩm? Cập nhật

1. Ai có quyền đề nghị giám đốc thẩm?

Theo quy định hiện hành, cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia tố tụng có quyền gửi đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm khi cho rằng có vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Cụ thể, Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 373 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 256 Luật Tố tụng hành chính 2015 đều ghi nhận việc tiếp nhận, xem xét đề nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Tuy nhiên, những chủ thể này không trực tiếp thực hiện quyền kháng nghị giám đốc thẩm. Sau khi nhận được đơn đề nghị, người có thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ, nếu có căn cứ theo luật định thì mới ban hành quyết định kháng nghị.

Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 382 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 260 Luật Tố tụng hành chính 2015, người có quyền kháng nghị giám đốc thẩm gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

2. Quy định về quyền đề nghị giám đốc thẩm trong tố tụng dân sự

Theo Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết cho thấy việc giải quyết vụ án chưa đúng, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền thông báo, đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể gửi đơn đề nghị kèm theo bản án, quyết định bị đề nghị xem xét và tài liệu chứng minh sai phạm.

Việc quyết định kháng nghị thuộc thẩm quyền của các chủ thể được quy định tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bao gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong tố tụng dân sự được quy định tại Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, theo đó thời hạn thông thường là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

3. Quy định về quyền đề nghị giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự

Theo Điều 373 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền phát hiện và thông báo cho người có thẩm quyền về những vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Việc đề nghị có thể liên quan đến các vấn đề như xác định tội danh, áp dụng hình phạt, đánh giá chứng cứ hoặc vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.

Theo Điều 382 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quyền kháng nghị giám đốc thẩm thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Về thời hạn, Điều 379 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Trường hợp kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không bị giới hạn về thời gian.

4. Quy định về quyền đề nghị giám đốc thẩm trong tố tụng hành chính

Theo Điều 256 Luật Tố tụng hành chính 2015, khi phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện hợp pháp của họ có thể gửi đơn đề nghị kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh sai phạm của bản án, quyết định.

Theo Điều 260 Luật Tố tụng hành chính 2015, quyền kháng nghị giám đốc thẩm thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

Thời hạn kháng nghị được quy định tại Điều 264 Luật Tố tụng hành chính 2015, theo đó thời hạn thông thường là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

5. Câu hỏi thường gặp

Ai có quyền gửi đơn đề nghị giám đốc thẩm?

Trả lời: Theo Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 373 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 256 Luật Tố tụng hành chính 2015, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có thể gửi đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, việc có ban hành quyết định kháng nghị hay không thuộc thẩm quyền của người có quyền kháng nghị theo luật định. Vì vậy, đơn đề nghị chỉ là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, không làm phát sinh thủ tục giám đốc thẩm ngay lập tức.

Ai có quyền kháng nghị giám đốc thẩm?

Trả lời: Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 382 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 260 Luật Tố tụng hành chính 2015, quyền kháng nghị giám đốc thẩm thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. Đây là những chủ thể có thẩm quyền quyết định việc đưa vụ án ra xem xét lại khi có căn cứ theo quy định pháp luật.

Có thể ủy quyền cho luật sư thực hiện đề nghị giám đốc thẩm không?

Trả lời: Người có quyền lợi liên quan có thể ủy quyền hoặc nhờ luật sư hỗ trợ nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo đơn đề nghị và thực hiện các thủ tục liên quan. Tuy nhiên, theo quy định về thẩm quyền kháng nghị tại các luật tố tụng, luật sư không có quyền tự mình ban hành quyết định kháng nghị giám đốc thẩm. Quyết định này chỉ thuộc về các chủ thể được pháp luật trao quyền.

Ai có quyền đề nghị giám đốc thẩm cần được hiểu rõ để tránh mất quyền lợi hợp pháp. Các quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Luật Tố tụng hành chính 2015 đã tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các chủ thể liên quan. Việc nắm bắt thông tin chính xác giúp quá trình đề nghị diễn ra thuận lợi và hiệu quả. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xác định quyền đề nghị hoặc cần hỗ trợ soạn thảo đơn, hãy liên hệ Luật ACC để được tư vấn chi tiết và kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *