Sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền?

Khi gặp khó khăn về tài chính, đặc biệt là khi cần một khoản tiền lớn, nhiều người thường nghĩ đến dịch vụ cầm cố sổ đỏ. Nhưng không phải ai cũng biết vay thế chấp sổ đỏ được bao nhiêu tiền? Lãi suất cầm cố sổ đỏ là bao nhiêu và cần đáp ứng những điều kiện gì? Nếu bạn cũng đang quan tâm đến dịch vụ này thì hãy tham khảo ngay bài viết sau nhé!

Hạn mức vay thế chấp sổ đỏ được bao nhiêu tiền
Sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền?

1. Vay thế chấp sổ đỏ được bao nhiêu?

Một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay là cầm cố sổ đỏ vay được bao nhiêu tiền. Trên thực tế, không có đáp án nào đúng cho vấn đề này bởi số tiền được vay khi cầm cố sổ đỏ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: giá trị tài sản tại thời điểm vay, mức thu nhập và khả năng tài chính của người vay. người cho vay, ngân hàng, v.v. .

Thông thường vay thế chấp sổ đỏ có hạn mức vay tối đa là 75% giá trị sổ đỏ. Ví dụ: định giá sổ đỏ là 1,3 tỷ đồng thì số tiền vay là 1 tỷ đồng.

Vì vậy, để biết được vay ngân hàng cầm sổ đỏ bao nhiêu thì bạn cần liên hệ với ngân hàng để được chuyên viên tín dụng tư vấn cụ thể.

2. Lợi ích khi cầm cố sổ đỏ

Ngoài việc biết chính xác cầm sổ đỏ được vay bao nhiêu tiền, nhiều người còn quan tâm đến ưu điểm của vay thế chấp sổ hồng so với các hình thức cho vay tín chấp trực tiếp từ ngân hàng.

Một số lợi ích đáng được đề cập, chẳng hạn như:

Hỗ trợ khách hàng vay với hạn mức vay cao
Khách hàng lựa chọn Dịch vụ cầm cố sổ đỏ có thể dễ dàng vay tới 80% giá trị tài sản với thời hạn dài lên tới 25 năm. Trong quá trình giải quyết hồ sơ, khách hàng được giải quyết hồ sơ bất cứ lúc nào với mức phí giải quyết thấp.
Thủ tục hồ sơ và giải ngân nhanh chóng, thuận tiện
Đối tượng thế chấp sổ hồng chỉ cần chuẩn bị đầy đủ bản sao có dấu công chứng là có thể giải ngân sau khoảng 2-3 ngày làm việc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đội ngũ tư vấn viên nhiệt tình sẽ hỗ trợ bạn từ A đến Z, tiết kiệm thời gian và công sức.

Một số ưu điểm khi vay thế chấp sổ đỏ

Phương thức thanh toán đa dạng
Khách hàng có thể chủ động đăng ký để lựa chọn phương thức trả nợ cho mình. Bạn có thể thanh toán theo các khoảng thời gian như hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm. Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh doanh, cũng như khả năng tài chính mà bạn lựa chọn hình thức phù hợp nhất.

Lãi suất cực thấp
Hầu hết các ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất thấp đối với các sản phẩm cầm cố để dễ dàng hỗ trợ người có nhu cầu thế chấp sổ hồng. Thông thường sẽ dao động không quá 2 con số.

Đánh giá linh hoạt
Trường hợp khách hàng đang có dư nợ với công ty tài chính, ngân hàng hoặc kinh doanh trong lĩnh vực nhạy cảm luôn được xem xét duyệt hỗ trợ vay tín chấp.

3. Hạn mức thế chấp sổ đỏ tại các ngân hàng hiện nay

Theo Điều 12 Quyết định 217/QĐ-NH1 quy định về mức trần thế chấp sổ đỏ, mức cho vay cụ thể căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp, cầm cố và tài sản bảo đảm:

Điều 12. Mức cho vay theo giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản bảo lãnh:

Tổ chức tín dụng (bên thế chấp, cầm cố, bên nhận bảo lãnh) căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh đã được giám định để xác định mức cho vay.

Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản bảo lãnh được xác định và ghi trong hợp đồng. Đối với tài sản cầm cố, mức vay tối đa có thể là 80% giá trị tài sản cầm cố. Mức cho vay cụ thể đối với từng loại tài sản do tổ chức cho vay hướng dẫn. Có thể thấy, hạn mức cầm cố từ sổ đỏ cụ thể chủ yếu phụ thuộc vào sự đánh giá và quyết định của ngân hàng cho vay.

Đối với công thức vay thông thường, khách hàng được vay tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp (sổ đỏ, sổ hồng hoặc các tài sản có giá trị khác). Một số ngân hàng còn hỗ trợ với hạn mức lên tới 80-90% giá trị tài sản đảm bảo.

Mặt khác, bạn cũng có thể sử dụng khoản vay tương tự như một khoản thế chấp. Chẳng hạn vay mua nhà, mua căn hộ chung cư… và dùng sổ đỏ, sổ hồng, căn hộ chung cư làm tài sản thế chấp. Trong trường hợp này, một số ngân hàng có thể cho vay tới 100% nhu cầu.

Hạn mức cầm cố sổ đỏ là gì?

Để trả lời cho câu hỏi cầm sổ đỏ vay ngân hàng được bao nhiêu tiền thì hạn mức cho vay tối đa ở các ngân hàng dao động từ 70-100% giá trị tài sản đảm bảo (tùy vào từng ngân hàng sẽ có hạn mức khác nhau). ).

Để hiểu được vay cầm cố tối đa bao nhiêu, hạn mức vay là bao nhiêu, bạn có thể tham khảo ví dụ sau:

Ví dụ: Anh Quyết muốn khởi nghiệp nhưng thiếu tiền. Do đó, anh ta đã xây dựng một mảnh đất ở quê hương mình tại Ngân hàng A. Sau khi định giá tài sản, mảnh đất của anh được thông báo định giá 500 triệu đồng. Theo quy định của A, khi thế chấp bằng sổ đỏ chỉ được vay tối đa 70% giá trị tài sản.
Như vậy, anh Quyết có thể vay Ngân hàng A số tiền tối đa là 350 triệu đồng. Số còn lại anh Quyết phải chuẩn bị thêm 150 triệu đồng để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình.

Dưới đây là hạn mức cầm cố Sổ đỏ, Sổ hồng của một số ngân hàng hiện nay:

Ngân hàng Hạn mức cho vay tối đa
BIDV 100% giá trị tài sản bảo đảm
Agribank 85% giá trị tài sản bảo đảm
Vietcombank 70% giá trị tài sản bảo đảm
Vietinbank 80% giá trị tài sản bảo đảm
VIB 90% giá trị tài sản bảo đảm
Techcombank 95% giá trị tài sản bảo đảm
ACB 80% giá trị tài sản bảo đảm
MBBank 80% giá trị tài sản bảo đảm

4. Lãi Suất Cầm Cố Sổ Đỏ Tại Các Ngân Hàng

Ngoài việc quan tâm đến số tiền có thể vay thế chấp sổ đỏ, bạn nên tìm hiểu thật kỹ về cách tính lãi suất vay thế chấp ở các ngân hàng. So với các hình thức vay khác, vay thế chấp sổ đỏ được đánh giá là có lãi suất ưu đãi hơn.

Lãi suất vay tín chấp ở nước ta được áp dụng dao động từ 5 – 12%/năm (tùy từng ngân hàng sẽ có mức lãi suất khác nhau).

5. Cách tính lãi vay

Hiện nay, các ngân hàng có 2 cách tính lãi suất vay cầm cố sổ đỏ đó là tính lãi trên dư nợ giảm dần và tính lãi trên dư nợ ban đầu. Để hiểu rõ hơn về hai cách tính này, chúng ta có thể xem xét ví dụ dưới đây. Ví dụ: Hùng vay ngân hàng A 500 triệu đồng, thời hạn vay 5 năm, lãi suất là 10% trên dư nợ giảm dần và 5,1% trên dư nợ ban đầu.

Như vậy, để biết mỗi tháng anh Hùng phải trả cho Ngân hàng A bao nhiêu tiền lãi, anh Hùng căn cứ vào phép tính sau:

Cách 1: Tính lãi theo dư nợ giảm dần

Cách tính lãi là theo dư nợ giảm dần, tức là sẽ chỉ tính trên số nợ thực tế (đã trừ đi số tiền gốc đã trả các tháng trước đó). Đặc biệt:

Nợ phải trả hàng tháng = Tiền lãi trên nợ gốc

=> Tiền gốc = 500.000.000/60 tháng = 8.333.333 VNĐ.

Lãi suất tháng thứ n = (Dư nợ thực tế tháng n x Lãi suất vay)/12 tháng

=> Lãi vay tháng đầu tiên = (500.000.000 x 10%)/12 tháng = 1.166.667 VND

=> Nợ tháng đầu = 8.333.333 1.666.667 = 10.000.000 VND.

=> Lãi tháng thứ 2 = (490.000.000 x 10%)/12 tháng = 4.083.333 VNĐ

=> Phải trả tháng thứ 2 = 8.333.333 4.083.333 = 12.416.666 VNĐ. Theo cách tính này có thể thấy những tháng tiếp theo số tiền phải trả cho ngân hàng sẽ giảm dần do mỗi tháng đã trả một khoản tiền gốc.

Cách 2: Tính lãi theo dư nợ gốc

Nếu tiền lãi được tính theo cách này, tiền lãi sẽ được tính dựa trên số tiền cho vay ban đầu trong suốt thời hạn của khoản vay. Công thức tính lợi nhuận như sau:

Nợ phải trả hàng tháng = Tiền lãi trên nợ gốc

Như vậy, nếu số tiền vay là 500.000.000 VND thì:

Tiền gốc = 500.000.000/60 tháng = 8.333.333 VNĐ

Lãi suất tháng thứ n = (Dư nợ gốc x Lãi suất vay)/12 tháng

Như đã đề cập, hiện tại ngân hàng A tính lãi suất trên dư nợ giảm dần là 10%, dư nợ gốc là 5,1%.

=> Lãi suất vay tháng = (500.000.000 x 5.1%)/12 = 2.125.000 VNĐ

Tổng số nợ anh Hùng phải trả hàng tháng sẽ là:

Tổng nợ phải trả mỗi tháng = 8.333.333 2.125.000 = 10.458.333 VND.

Với các khoản nợ khác và vay các ngân hàng khác, cách tính tương tự như trên.

6. Điều Kiện Vay Thế Chấp Sổ Đỏ

Điều kiện chung:

Là công dân Việt Nam hoặc Việt kiều có quốc tịch Việt nam

Độ tuổi từ 18 – 65

Có hộ khẩu/sổ tạm trú/Giấy đăng ký tạm trú

Tài sản thế chấp chính chủ hoặc đứng tên người bảo lãnh

Tài sản thế chấp là đất thổ cư, có sổ đỏ

Không có lịch sử nợ xấu

Điều kiện vay thế chấp sổ đỏ

Điều kiện vay thế chấp sổ đỏ đơn giản, nhanh chóng

Đối với người làm công ăn lương:

Có thu nhập ổn định có thể chứng minh được tối thiểu 8 – 10 triệu đồng/tháng (bao gồm lương 2 vợ chồng, tài sản cho thuê và các nguồn thu nhập khác)

Kinh nghiệm làm việc tối thiểu 1 năm (có thể 4 tháng ở công việc hiện tại và 8 tháng ở công việc trước đó)

Đối với chủ doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể:

Có Giấy phép đăng ký kinh doanh, MST được cấp trước đó tối thiểu từ 6 – 12 tháng

Nếu là hộ kinh doanh cá thể phải có thuế môn bài 6 tháng gần nhất

Nếu là chủ doanh nghiệp phải có 06 tờ khai thuế VAT 6 tháng gần nhất và báo cáo tài chính 1 năm gần nhất

Tài sản thế chấp phải đứng tên của người vay hoặc thế chấp bằng tài sản dự định mua. Cũng có thể mượn sổ đỏ của người thân gia đình như bố, mẹ, anh, chị, em ruột

Chưa từng có lịch sử nợ xấu

7. Hồ Sơ Vay Thế Chấp Sổ Đỏ

Muốn vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng thì các bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:

Đơn đề nghị vay thế chấp sổ đỏ (theo mẫu của ngân hàng vay
Giấy CMND/thẻ căn cước
Hộ khẩu/KT3
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Các hồ sơ tài chính: Sao kê bảng lương (nhận lương qua chuyển khoản) hoặc giấy xác nhận bảng lương (nhận lương bằng tiền mặt) nơi đang công tác, hợp đồng lao đồng, hợp đồng bảo hiểm (nếu có)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do người vay đứng tên hoặc giấy bảo lãnh thế chấp sổ đỏ nếu do bên thứ 3 bảo lãnh
hồ sơ vay thế chấp sổ đỏ
Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

8. Giải Đáp Thắc Mắc Mà Người Đi Vay Thế Chấp Sổ Đỏ Quan Tâm

8.1 Có thể vay thế chấp quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ hoặc chồng không?

Khách hàng vẫn có thể vay được nếu như đó là tài sản riêng tự tạo lập của vợ hoặc chồng. Tài sản riêng ở đây có nghĩa là sổ hồng do tặng cho, sổ hồng thừa kế theo di chúc, giấy tờ nhà đất mua trước khi kết hôn.

Nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp trên, bạn hoàn toàn có thể đến ngân hàng để vay thế chấp. Và chỉ một vợ hoặc chồng phải ký mà không cần sự đồng ý của người kia.

8.2 Nợ xấu trên 10 ngày có được cầm cố tài sản không?

Tùy thuộc vào nhóm nợ của khách hàng mà ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay không. Để có được một khoản thế chấp, trước tiên khách hàng phải thanh toán đầy đủ tiền lãi hàng tháng. Sau đó ngân hàng sẽ xem xét nguồn thu nhập hiện tại để đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng và đưa ra quyết định có cho vay vốn hay không.

8.3 Có được thế chấp đất nông nghiệp, đất gò, đất trồng cây lâu năm không?

Nó sẽ phụ thuộc vào chính sách cho vay của từng ngân hàng trong từng thời điểm. Tỷ lệ định giá thế chấp đối với đất ruộng, đất gò, đất ruộng sẽ được định giá theo khung giá nhà nước hoặc 45% theo định giá của ngân hàng.

8.4 Tôi nhận thế chấp ở đâu?

Để vay thế chấp số đỏ bạn có thể lựa chọn ngân hàng 100% vốn nước ngoài với mức lãi suất khá tốt dao động từ 7 – 9%/năm. Các ngân hàng đại chúng cũng có mức lãi suất tương tự. Cuối cùng là các ngân hàng tư nhân với lãi suất cao hơn từ 10-13%/năm. Tùy vào kế hoạch sử dụng vốn của bạn mà lãi suất sẽ thay đổi. Nhìn chung, vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng tương đối phức tạp về hồ sơ, thủ tục và thời gian giải ngân vốn lâu. Hạn mức vay cũng khá hạn chế, đôi khi không đáp ứng được mong đợi của khách hàng.

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật