Sổ đỏ giả có công chứng được không? Xác minh sổ đỏ ở đâu?

Trên thực tế, hành vi làm sổ đỏ rất phổ biến, chúng lợi dụng sơ sở của chủ sở hữu và đánh tráo sổ thật bằng sổ giả đã được chuẩn bị từ trước và sau đó sẽ làm giả giấy tờ tuỳ thân của chủ đất để uỷ quyền, chuyển nhượng cho người khác. Thủ đoạn này rất tinh vi, xảo quyệt, chúng làm theo từng nhóm và phân chia các công việc rõ ràng nên rất khó có thể nhận biết. Vậy việc xác minh sổ đỏ được thực hiện như thế nào và ở đâu?

1. Xác minh sổ đỏ ở đâu?

Theo điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, để xác minh thông tin về sổ đỏ của cá nhân là thật hay là giả, cá nhân có thể đến cơ quan cấp giấy chứng nhận – đã được ghi trong sổ đỏ:

– Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…

– Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Dựa theo thông tin nơi cấp được ghi nhận trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bạn có thể tìm đến và làm thủ tục xác minh sổ đỏ.

 

2. Thủ tục xác minh sổ đỏ được thực hiện

Bước 1: Cá nhân có nhu cầu xác minh nộp phiếu yêu cầu (Mẫu số 01/PYC – (Kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng TNMT tại cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi trong sổ đỏ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý yêu cầu

– Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người có yêu cầu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

– Sau khi hộ gia đình, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn thực hiện: Nếu nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Văn phòng công chứng không có chức năng xác minh đỏ giả hay thật. Tuy nhiên văn phòng công chứng là tổ chức xác thực tính hợp pháp các loại giấy tờ và sẽ không công chứng những hợp đồng, giấy tờ vi phạm pháp luật.

Để tránh việc bị lừa đảo bằng sổ đỏ giả, cá nhân nên đến nơi cấp sổ đỏ để đề nghị xác minh thông tin thửa đất và chủ sở hữu của nó trước khi tiến hành ký hợp đồng mua bán và giao tiền. Không nên giao dịch bằng giấy viết tay, mà phải làm hợp đồng công chứng.

 

3. Công chứng viên công chứng sổ đỏ giả có vi phạm không?

Căn cứ tại Điểm c Khoản 2 Điều 17 Luật Công chứng năm 2014 công chứng viên phải có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng.

Điều đó có nghĩ là công chứng viên cần phải xem xét tính hợp pháp của sổ đỏ nói riêng, giấy tờ khác nói chung là cách để thực hiện nghĩa vụ nói trên. Trường hợp công chứng viên không phát hiện sổ đỏ, giấy tờ khác là giả gây ra thiệt hại cho khách hàng thì có một phần lỗi của công chứng viên.

Ngoài ra, công chứng viên còn có những nghĩa vụ như sau:

– Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;

– Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;

– Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;

-Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

– Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;

-Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên;

– Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;

-Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Bên cạnh đó, tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Công chứng năm 2014 tổ chức hành nghề công chứng phải bồi thường thiệt hại cho người yêu cầu công chứng và cá nhân, tổ chức khác do lỗi mà công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình gây ra trong quá trình công chứng. Với trường hợp công chứng viên không phát hiện ra sổ đỏ, giấy tờ khác là giả do lỗi vô ý những phải chứng minh được lỗi đó là vô ý nên thực hiện công chứng cho hợp đồng mua bán nhà đất, gây thiệt hại cho khách hàng, văn phòng công chứng phải liên đới cùng kẻ lừa đảo bồi thường thiệt hại cho khách hàng.

Trường hợp công chứng viên cố ý mắc lỗi tức là thông qua hành vi cấu kết với kẻ lừa đảo, biết là giả nhưng cố tình làm ngơ cho qua để thực hiện công chứng vì mục đích vụ lợi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tại Khoản 2 Điều 38 Luật Công chứng năm 2014 cũng ghi rõ công chứng viên, nhân viên hoặc người phiên dịch là cộng tác viên gây thiệt hại phải hoàn trả lại một khoản tiền cho tổ chức hành nghề công chứng đã chi trả khoản tiền bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp không hoàn trả, tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu tòa án giải quyết. 

 

3. Trách nhiệm hình sự đối với công chứng viên khi công chứng hợp đồng mua bán đất có sổ giả.

Theo quy định tại Điều 360 Bộ luật Hình sự 2015 ( sửa đổi bởi khoản 128 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017 thì người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao:

– Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt cải tạo thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

– Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

– Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

– Bên cạnh đó, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy theo quy định trên khi công chứng viên công chứng hợp đồng mua bán nhà đất có sổ đỏ bị làm giả thì tổ chức hành nghề công chứng nơi bạn thực hiện việc công chứng hợp đồng có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự. Tuy nhiên nếu thiệt bạn phải chịu từ 100.000.000 đồng trở lên thì công chứng viên thực hiện nhiệm vụ công chứng đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì đã công chứng hợp đồng mua bán nhà đất có sổ đỏ bị làm giả.

4. Làm thế nào để công chứng viên nhận biết sổ đỏ giả?

Việc phân biệt sổ đỏ giả hay thật sẽ phải thuộc phạm vi nghiệp vụ của công chứng viên. Để phân biệt sổ đỏ thật và sổ đỏ giả có thể kiểm tra bằng các cách sau như: kiểm tra bằng kính lúp, dùng đèn pin, kiểm tra phôi in, kiểm tra số seri,… Tuy nhiên, sổ đỏ hiện nay được làm giả rất tinh vi do sử dụng công nghệ cao trong in ấn. Trong khi, thời gian để công chứng viên phải xác định một hoặc nhiều tài liệu là thật hay giả để thực hiện việc công chứng cho công dân lại rất ngắn. Do đó, điều quan trọng nhất là công chứng viên cần thận trọng trong việc xác minh sổ đỏ để tránh công chứng nhầm sổ đỏ và phải thu thập những thông tin hình ảnh khi công chứng để tránh trường hợp rủi ro sau này.

Có thể thấy nghề công chứng được coi là một nghề đặc biệt và cũng rủi ro. Những sai sót trong quá trình công chứng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức; điển hình như công chứng nhầm sổ đỏ giả. Do đó, cần phải nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp của hoạt động công chứng và pháp luật cần quy định và đặt ra chế tài đối với các hành vi vi phạm.

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật