Sổ đỏ đứng tên 3 người có được không?

Sổ đỏ đứng tên 3 người là tình huống pháp lý khi có 3 người cùng sở hữu một tài sản đất đai. Dưới đây là tổng quan về vấn đề này:

so-do-dung-ten-3-nguoi
sổ đỏ đứng tên 3 người

1. Cùng đứng tên trên sổ đỏ có được không?

Khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định: Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng có quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng). .đủ tên của những người này.

Ngoài ra, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp 01 Giấy chứng nhận và giao cho người đại diện (ghi rõ tên những người cùng đứng tên). tài sản kèm theo).

Vậy theo quy định trên nếu 3 người cùng mua một mảnh đất thì cả 3 người đều đứng tên trên sổ đỏ.

2. Ai sẽ là người giữ sổ đỏ khi mua đất chung?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật Đất Đai 2013, trường hợp người góp tiền nhận chuyển nhượng đất chung mà không yêu cầu người đại diện cầm Giấy chứng nhận thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận.

Trường hợp các bên cho mượn đất nhận chuyển nhượng chung có văn bản thống nhất cấp 01 Giấy chứng nhận cho người đại diện thì Giấy chứng nhận được cấp cho người đại diện đó.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn có thể lựa chọn việc để 1 người đại diện cầm sổ hoặc yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cấp 3 sổ cho 3 người. Và các sổ này cũng như vậy và có giá trị pháp lý như sau.

Lưu ý: Yêu cầu xác nhận người đại diện phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật (theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).

3. Cách xử lý khi muốn bán nhưng người kia không đồng ý

3.1 Mua chung có được tách thửa không?

Trong trường hợp nhiều người cùng góp tiền mua cùng một mảnh đất thì thực chất là “sở hữu chung” nên diện tích của các bên sẽ được xác định theo số tiền các bên đã góp hoặc theo thỏa thuận của các bên. Nhiều người mua cùng một mảnh đất, nhưng khi cần tách thửa thì được phép tách thửa nếu đáp ứng đủ các điều kiện.
Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và quyết định quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đất đáp ứng điều kiện về diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì gói được chia.

3.2 Nếu hợp đồng tài sản không cam kết bán thì phải làm thế nào?

Về nguyên tắc, khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất chung phải được sự đồng ý bằng văn bản có công chứng, chứng thực của tất cả những người có chung quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, trên thực tế, khi một hoặc nhiều người muốn bán mà không đồng ý thì phải tách thửa để bán phần đất của mình. Nội dung này được nêu rõ tại điểm b khoản 2 mục 167 Luật đất đai 2013 như sau:

“b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất được chia thành nhiều phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu mỗi thành viên trong nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình , thủ tục tách thửa đất theo quy định, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật này”.

Vậy trường hợp này phải có đủ điều kiện về việc tách thửa thì họ mới được chuyển nhượng đất. Theo thông tin đất đai của bạn ở Hà Nội diện tích đất là 50m2. Theo điều kiện tách thửa hiện nay tại Hà Nội, diện tích ở đô thị tối thiểu là 30m2. Như vậy với diện tích đất của bạn thì không thể tách thửa được. Trong trường hợp không đủ diện tích để tách thửa thì Bộ luật dân sự quy định như sau:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung có quyền định đoạt phần sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp chủ sở hữu chung bán một phần quyền tài sản của mình thì những chủ sở hữu chung khác có quyền từ chối trước.

Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo bán và các điều kiện bán mà không có bất kỳ chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu chung đó có quyền bán nó cho người khác. Thông báo phải bằng văn bản và các điều kiện bán cho các chủ sở hữu chung khác phải giống như các điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.

Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn phải gửi thông báo bán tài sản, nội dung thông báo nêu rõ giá tiền bạn định bán mảnh đất của mình, phương thức và thời hạn thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên… ít nhất 03 tháng trước ngày bạn bán cho người khác.

Nếu sau khi thông báo với 2 người kia là không có nhu cầu mua mảnh đất của bạn thì bạn lập văn bản từ chối mua với nội dung những người này từ chối mua mảnh đất này và đồng ý để lại cho bạn quyền bán cho người khác. , có những người đồng sở hữu này ký tên. Nếu bạn đề nghị mà họ không ký, sau 3 tháng mà 2 người này không có văn bản trả lời thì bạn có quyền bán lại cho người khác.

4. Trình tự, thủ tục phân chia đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều kiện tách gói

Khi chuyển nhượng, tặng cho một phần mảnh đất thì người sử dụng đất phải làm đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tách thửa. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì việc tách thửa cần có các điều kiện sau:

– Đáp ứng các yêu cầu về bề mặt và kích thước tối thiểu.
– Có chứng chỉ.
– Nền đất không tranh chấp.
– Quyền sử dụng đất không bị hạn chế để bảo đảm thi hành án.
– Trong thời gian sử dụng đất.

Ghi chú:

– Diện tích tối thiểu được phép tách thửa là diện tích hình thành thửa đất mới và phần diện tích thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn.

– Trường hợp tách thửa để tạo thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng hợp thửa đất này với thửa đất liền kề khác để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì gói được phép tách ra. .

– Theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, một số địa phương chỉ cần đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận là được tách thửa (không bắt buộc phải có giấy chứng nhận).

Tệp, phương pháp tách gói

* Hồ sơ tách thửa

Theo quy định tại Điều 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tách thửa như sau:

– Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu 11/ĐK.

– Bản chính Giấy chứng nhận đã cấp.

* Trình tự, thủ tục tách gói

Bước 1: Gửi đơn đăng ký của bạn

Phương án 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu có nhu cầu.

Phương án 2: Không nộp tại ủy ban nhân dân xã, huyện, thành phố nơi có đất.

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại trụ sở Văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố, thị xã (cấp huyện) hoặc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nếu địa phương chưa tổ chức anten.

– Đối với nơi đã thành lập bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì yêu cầu phải nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn tối đa 03 ngày, tổ chức tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải cảnh báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. – Tổ chức tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ, trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ (có hẹn ngày trả kết quả).

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Tách thửa trong quá trình chuyển nhượng, tặng cho một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xét xử về đất đai hoặc do tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện. nghề nghiệp sau:

– Thực hiện đo đạc địa chính để tách thửa và chuyển trích đo thửa đất mới tách cho người sử dụng đất để ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách.

– Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi việc chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất còn lại không nhận chuyển nhượng.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào sổ đăng ký địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4. Trả kết quả

Kết quả phải được trả cho đơn vị vận hành công trường trong thời hạn tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

* Thời kì thanh toán

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với chính quyền địa phương ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian này không bao gồm thời gian nghỉ lễ, tết; không tính thời gian nhận hồ sơ tại chính quyền đô thị, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Không tính thời gian xử lý cho

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật, các cam kết, chính sách của Đảng và Nhà nước, không nhằm mục đích thương mại. Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, mong bạn đọc tham khảo Những thông tin này, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của luật sư hoặc chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung mà Luật ACC đã sưu tầm và biên soạn. Trong trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và nếu còn vướng mắc, thắc mắc, chúng tôi rất mong được giải đáp nghe từ bạn. khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng liên hệ trực tiếp đến dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến hoặc liên hệ văn phòng để được Luật ACC tư vấn, giúp đỡ.

Rất mong được hợp tác!

Chân thành!