Thủ tục cho tặng đất giữa anh em ruột như thế nào?

Điều kiện làm thủ tục cho tặng đất giữa anh em ruột

Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

– Có giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện trên thì người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất còn phải đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai 2013.

Việc chuyển đổi phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi quyền sử dụng đất cho bên kia, bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất. Hợp đồng chuyển đổi đất đai phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Thủ tục cho tặng đất giữa anh em ruột năm 2022
Thủ tục cho tặng đất giữa anh em ruột năm 2022

Thủ tục cho tặng đất giữa anh em ruột

Bước 1: Soạn thảo hợp đồng tặng cho nhà đất

Hợp đồng cho/tặng bất động sản là những thỏa thuận của đôi bên về việc cho/tặng đất. Theo quy định tại Điều 462 của Luật dân sự 2015 thì việc tặng cho có thể kèm theo điều kiện, nghĩa là bên tặng cho có quyền yêu cầu bên nhận thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ sau khi tặng cho.

Ngoài ra, nếu hai bên bên không biết cách lập hợp đồng cho tặng đất chuẩn xác có thể gửi đơn đề nghị đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất hoặc các văn phòng công chứng để được hướng dẫn và công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho nhà đất tại đó.

Bước 2: Công chứng, chứng thực Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 40 Luật công chứng 2014, bộ hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Dự thảo Hợp đồng cho tặng (nếu có);
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD và sổ hổ khẩu) của bên tặng cho và nhận tặng cho nhà đất.
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng tặng cho (Giấy đăng ký kết hôn hoặc quyết định ly hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,…)

Bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu.

Bước 3: Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trình tự sang tên giấy chứng nhận khi cho, tặng quyền sử dụng đất được quy định rõ tại Khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Đầu tiên, người có nhu cầu sang tên cần đến Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng kèm theo bản chính; hoặc bản photo công chứng
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo đúng Mẫu số 09/ĐK;
  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng/ chứng thực
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

Sau đó, văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ của bạn đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì cán bộ cán phòng đăng ký đất đai tiếp tục thực hiện các công việc sau đây:

  • Gửi các thông tin địa chính tới cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  • Xác nhận các nội dung thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai.

Cuối cùng, người dân sẽ nhận lại Giấy chứng nhận đã sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc tại UBND cấp xã.

Anh em ruột tặng cho đất có được miễn thuế không?

Theo Khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung năm 2012 và 2014 quy định, sang nhượng bất động sản là một trong những trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân, các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất bao gồm:

  • Việc tặng cho nhà đất giữa vợ với chồng,
  • Việc tặng cho nhà đất giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
  • Việc tặng cho nhà đất giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi
  • Việc tặng cho nhà đất giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu
  • Việc tặng cho nhà đất giữa cha vợ, mẹ vợ với con rễ
  • Việc tặng cho nhà đất giữa ông nội, bà nội với cháu nội
  • Việc tặng cho nhà đất giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
  • Việc tặng cho nhà đất giữa anh, chị, em ruột với nhau.

Như vậy, đối chiếu quy định nêu trên cho thấy trường hợp anh/chị/em ruột sang tên sổ đỏ thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tin cùng chuyên mục
Các tin khác