Quảng Ninh sẽ là thành phố trực thuộc Trung ương với 7 thành phố nội thành

Quảng Ninh sẽ là thành phố trực thuộc Trung ương với 7 thành phố nội thành

Theo Quy hoạch hệ thống đô thị tại Quyết định 80/QĐ-TTg năm 2023 thì:

– Đến năm 2025, tỉnh Quảng Ninh có 13 đơn vị hành chính với 13 đô thị;

– Đến năm 2030, tỉnh Quảng Ninh có 12 đơn vị hành chính với 13 đô thị;

Quảng Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở hình thành khu vực nội thành bao gồm 07 thành phố (Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái – Hải Hà, Đông Triều, Quảng Yên, Vân Đồn) và tái lập thị xã Tiên Yên.

Gắn kết hài hòa phát triển giữa đô thị và nông thôn, thúc đẩy liên kết vùng. Đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa gắn với nâng cao hiệu quả kinh tế đô thị, phát triển các đô thị đồng bộ về kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng, kiến trúc, nhà ở, chất lượng sống của người dân; chú trọng các công trình, dự án xây dựng thấp tầng, thiết kế tự nhiên, thân thiện với môi trường tại các khu du lịch ven biển.

Mở rộng không gian phát triển đô thị của thành phố Hạ Long, lấy vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối phát triển đô thị theo mô hình đa cực, mở rộng đô thị lên phía Bắc.

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội thành phố Hạ Long đồng bộ, hiện đại, giữ vững tiêu chí đô thị loại I.

Xây dựng thành phố Móng Cái và thị trấn Quảng Hà gắn với xây dựng Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái và Khu công nghiệp dịch vụ – cảng biển Hải Hà có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, mạng lưới dịch vụ hoàn thiện; hấp dẫn đầu tư, thu hút lực lượng lao động, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.

Xây dựng, phát triển đô thị, kinh tế thương mại biên giới tại các khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Hoành Mô – Đồng Văn gắn liền với bảo đảm quốc phòng – an ninh.

Xây dựng và phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, thông minh, văn minh, giàu bản sắc và có tính tiên phong dẫn dắt các hoạt động đổi mới sáng tạo, trở thành động lực của phát triển.

TT

Đô thị

Loại đô thị

Ghi chú

Năm 2021

Năm 2025

Năm 2030

1

Thành phố Hạ Long

I

I

I

Thành phố tỉnh lỵ, đô thị loại I

2

Thành phố Móng Cái

II

II

I

Thành phố thuộc tỉnh, là đô thị loại I (Hải Hà, Móng Cái phát triển lên đô thị loại I trở thành một đơn vị hành chính thống nhất)

3

Thành phố Cẩm Phả

II

II

I

Thành phố thuộc tỉnh, đô thị loại I

4

Thành phố Uông Bí

II

II

I

Thành phố thuộc tỉnh, đô thị loại I

5

Thị xã Quảng Yên

III

III

II

Thành phố thuộc tỉnh trước năm 2025; là đô thị loại II; tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế – xã hội; hạ tầng kỹ thuật đạt đô thị loại I

6

Thị xã Đông Triều

III

III

II

Thành phố thuộc tỉnh trước năm 2025; là đô thị loại II; tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế – xã hội; hạ tầng kỹ thuật đạt đô thị loại I

7

Đô thị Vân Đồn

IV

III

II

Thành phố thuộc tỉnh giai đoạn trước 2030; là đô thị loại II; tiêu chuẩn về chất lượng hạ tầng kinh tế – xã hội; hạ tầng kỹ thuật đạt đô thị loại I

8

Thị trấn Tiên Yên

IV

IV

III

Thị xã thuộc tỉnh vào năm 2027

Thị trấn Quảng Hà

IV

IV

Hải Hà, Móng Cái phát triển lên đô thị loại I trở thành một đơn vị hành chính thống nhất

9

Thị trấn Bình Liêu, Hoành Mô – Đồng Văn

V

V

IV

Tiêu chuẩn đô thị loại IV, lập đề án khi hoàn thiện các tiêu chí (mở rộng không gian đô thị, hợp nhất thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô – Đồng Văn)

10

Thị trấn Đầm Hà

V

V

IV

Thị trấn Huyện lỵ

11

Thị trấn Ba Chẽ

V

V

V

Thị trấn Huyện lỵ

12

Thị trấn Cô Tô

V

V

IV

Thị trấn Huyện lỵ

Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội khi Quảng Ninh lên thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030

– Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 – 2030 là 10%/năm, trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3 – 4%/năm; công nghiệp xây dựng 9 – 10%/năm; dịch vụ 11 – 12%/năm;

– Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 3 – 4%; công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 47 – 48%; dịch vụ chiếm khoảng 38 – 39% và Thuế sản phẩm 9 – 10%;

– GRDP bình quân đầu người đạt 19.000 – 20.000 USD;

– Tỷ lệ đô thị hóa trên 75%;

– Dân số toàn tỉnh khoảng 2,64 triệu người, trong đó dân số thường trú khoảng 1,63 triệu người;… (Xem chi tiết tại Quyết định 80/QĐ-TTg năm 2023).

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật