Một mảnh đất có được cấp hai sổ đỏ không?

Mảnh đất này là một tài sản đáng giá với 2 sổ đỏ, mang lại cơ hội đầu tư và phát triển. Vị trí đắc địa, gần trung tâm thành phố và tiện ích xung quanh, làm nổi bật giá trị của nó. Được pháp lý rõ ràng và có quy hoạch, mảnh đất này thực sự là cơ hội tuyệt vời cho những ai muốn sở hữu một nơi lý tưởng để xây dựng tổ ấm hoặc kinh doanh.

1 mảnh đất 2 sổ đỏ
1 mảnh đất 2 sổ đỏ

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền tài sản đối với nhà ở và quyền tài sản khác đối với tài sản gắn liền với đất; theo mô hình thống nhất trên toàn quốc.
– Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn nhà; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình được cấp theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở; pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn còn hiệu lực; không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và đất khác gắn liền với đất;

– Trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được chuyển thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Nguyên tắc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và bất động sản khác gắn liền.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phân bổ cho từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một xã; khu phố và thành phố; được yêu cầu; phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung đối với thửa đất đó.

– Đất dôi dư có nhiều người được chung quyền sử dụng đất; nhiều người là đồng sở hữu nhà ở và tài sản liền kề khác; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có cùng quyền sử dụng đất; và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; Trong trường hợp người dùng và chủ sở hữu yêu cầu, chứng chỉ tương tự phải được cấp và trao cho người đại diện.
– Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính; và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
– Trường hợp quyền sử dụng đất; hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng; thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trừ trường hợp vợ và chồng có thoả thuận ghi tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất; hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở; và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng; mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
– Trường hợp có sự chênh lệnh diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa dất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần chênh lệch lớn hơn, nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất đã thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; diện tích đo đạc thực tế lớn hơn so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; sau đó cộng thêm diện tích chênh lệch (nếu có); được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở; tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai.

3. Một mảnh đất có được cấp hai sổ đỏ không?

Tại Khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định một trong những nguyên tắc cấp sổ đỏ là: nếu thửa đất có nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, nhiều người chung nhà ở và tài sản khác. sổ ghi đầy đủ tên những người có chung quyền sử dụng đất, đồng sở hữu nhà ở và tài sản khác liền kề với đất và cấp cho mỗi người 1 sổ; Trong trường hợp người sử dụng và chủ sở hữu có yêu cầu sẽ cùng cấp sổ và giao cho đại diện.
Như vậy, theo nguyên tắc này, nếu thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người chung tài sản gắn liền với đất thì sổ đỏ phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền. Điều đó có nghĩa rằng pháp luật không có quy định giới hạn số lượng cụ thể là bao nhiêu người được đứng tên trên sổ đỏ. Chỉ cần là người có chung quyền sử dụng hợp pháp thì buộc phải ghi đầy đủ tên trong sổ đỏ theo quy định và dù có bao nhiêu người, danh sách có rất dài đi chăng nữa thì cũng phải được liệt kê đầy đủ trên sổ đỏ.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp cùng chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất thì sẽ đều được cấp sổ đỏ ghi tên của tất cả những người có quyền, mà trường hợp nếu thửa đất có chung quyền sử dụng có đủ điều kiện tách thửa theo quy định và xác định được cụ thể phần diện tích của từng người thì những người chung quyền có thể tiến hành thủ tục tách thửa theo quy định và đề nghị cấp sổ riêng đối với thửa đất đã tách thuộc quyền sử dụng của mình.

Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT hướng dẫn về việc ghi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cũng có quyền như sau:

Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp nhiều người được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà những người được thừa kế có văn bản thoả thuận chưa phân chia và đề nghị cấp một sổ đỏ cho người đại diện) thì sổ đỏ được cấp cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi đã xác định được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất của từng người. Trường hợp thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất thì có văn bản thỏa thuận cấp sổ đỏ cho người đại diện (văn bản này phải có công chứng hoặc chứng thực tại theo quy định) thì sổ đỏ sẽ được trao cho người đại diện này.

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật