Mẫu văn bản cam kết về tài sản chung của vợ chồng (Cập nhật 2023)

Mẫu văn bản cam kết tài sản chung hiện nay được các cặp vợ chồng, vợ chồng sử dụng rất phổ biến khi có nhu cầu hợp nhất, thỏa thuận tài sản chung của vợ chồng. Hình thức giao kết này có giá trị ràng buộc, bảo đảm thỏa thuận pháp lý theo ý chí của các bên. Dưới đây là mẫu văn bản cam kết sở hữu chung mới nhất, mời bạn đọc tham khảo:

Cam kết tài sản riêng tiếng Anh là gì?
Mẫu văn bản cam kết về tài sản

1. Mẫu Cam kết Sở hữu chung cuối cùng và Hướng dẫn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——–o0o———

VĂN BẢN XÁC NHẬN SỞ HỮU CHUNG CỦA VỢ

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…., đến… Chúng tôi bao gồm:

Họ và tên vợ/chồng: Mr.

Ngày sinh: ……

Số CMND/thẻ căn cước công dân:…… Cấp ngày…….. nơi cấp……..

Hộ khẩu thường trú: số nhà……Thành phố……quận…..…tỉnh…… Nơi ở hiện nay: …..

Họ và tên vợ hoặc chồng: Bà…….

Ngày sinh:……

Số thẻ căn cước công dân:…… Ngày cấp……. cấp bởi……

Hộ khẩu thường trú: …

Nơi ở hiện nay:……

Tôi và chồng tôi đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số…….do ủy ban nhân dân thành phố……..cấp ngày……tháng…….………….

Hiện chúng tôi là vợ chồng hợp pháp theo pháp luật. Hôm nay, vợ chồng…….. theo nội dung cụ thể sau:

ĐIỀU 1: LỢI THẾ ĐÃ ĐƯỢC KHẲNG ĐỊNH

Thuộc tính Xác nhận trong tài liệu là:

1. Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để:

Bưu kiện số …. Tờ thẻ số….

Khu vực:…….

Tại địa chỉ:……………………

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liền kề với đất số…………., cấp ngày…….của……/…../……

2. Xe ô tô Lexus màu trắng, đăng ký ngày ………….. Mang biển số………….

3. Xe mô tô chì màu đỏ, biển số……. đã được ghi lại trên…

ĐIỀU 2: XÁC NHẬN XÁC NHẬN

Chúng tôi xác nhận:

1. Tất cả các tài sản ghi trong văn bản này đều thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

2. Phần tài sản riêng còn lại không được thoả thuận bằng văn bản luôn là tài sản riêng của mỗi người (vợ, chồng).

ĐIỀU 3: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Chúng tôi chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

– Những thông tin về nhân thân và tài sản nêu trong Văn bản này là đúng sự thật.

– Văn bản xác nhận tài sản này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào. Văn bản sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc lập văn bản này bị ép buộc, đe dọa, gian dối hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ về tài sản;

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Chúng tôi công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc lập và ký văn bản này;

Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ văn bản này phải có sự thỏa thuận của cả hai bên và phải được công chứng tại………;

Chúng tôi đã tự đọc toàn bộ văn bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Văn bản và ký vào Văn bản này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hiệu lực của văn bản này được tính từ thời điểm ký và công chứng.

 

NHỮNG NGƯỜI THAM GIA GIAO KẾT

Họ và tên chồng                                                                                                                                                                  Họ và tên vợ

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

2. Quy định của pháp luật về tài sản chung của vợ chồng:

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Trong đó:

Các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm: tiền thưởng, tiền trúng xổ số, tiền tiêu vặt; Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật bị bỏ rơi, vật bị chôn giấu, chìm đắm, vật bị bỏ rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm, thủy sản bị thất lạc, hư hỏng; và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Hoa lợi từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản phẩm đương nhiên mà vợ, chồng thu được từ tài sản riêng của mình.

Thu nhập từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi tức mà vợ hoặc chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Lưu ý: Trừ trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung sẽ là tài sản riêng của vợ, chồng. trừ trường hợp được người chồng đồng ý khác. và người phụ nữ. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. (khoản 1 điều 40 Luật hôn nhân và gia đình).

– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận thuộc sở hữu chung.

– Quyền sử dụng đất do vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ, chồng, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được do giao dịch bằng tài sản riêng. .

Bản chất tài sản chung của vợ chồng là tài sản chung hợp nhất được sử dụng vào mục đích bảo đảm nhu cầu của gia đình hoặc thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Lưu ý: Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu mà không có căn cứ chứng minh đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì được coi là tài sản chung của vợ và chồng.

3. Thủ tục Công chứng Văn bản cam kết sở hữu chung:

Bước 1: Nộp hồ sơ:

Hai vợ chồng cần chuẩn bị những giấy tờ sau để đi công chứng:

– Văn bản cam kết tài sản chung của vợ chồng.

– Giấy tờ tùy thân gồm chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của vợ và chồng.

– Sổ hộ khẩu của vợ chồng.

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng); giấy đăng ký xe; Sổ tiết kiệm thể hiện tiền mặt;…

– Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu).

Bước 2: Tiếp nhận và xác thực thông tin:

– Nếu vợ chồng đã lập văn bản đồng sở hữu thì nộp hồ sơ trên qua công chứng viên. Công chứng viên sau đó sẽ xác minh tính chính xác và hợp pháp của tài liệu. Lưu ý về hình thức và chữ viết trong Văn bản thỏa thuận sở hữu chung cần rõ ràng, dễ đọc, không viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không được viết xen, viết đè, không được tẩy xóa, không được tẩy xóa. bởi pháp luật.

– Trường hợp vợ, chồng chưa lập văn bản mà yêu cầu công chứng viên lập văn bản phân chia tài sản chung thì công chứng viên lập trên cơ sở tinh thần tự nguyện và ý chí của vợ chồng.

– Nếu yêu cầu hợp lệ và đầy đủ thì công chứng viên tiếp nhận yêu cầu. Trường hợp thiếu hồ sơ thì yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Thực hiện Đánh giá Nội dung:

Công chứng viên xác nhận văn bản chứng nhận đồng sở hữu phải phù hợp với điều kiện do pháp luật quy định và không trái đạo đức xã hội. Nếu không, họ có quyền yêu cầu đính chính hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật.

Và nếu đương sự không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Bước 4: Ký Văn bản cam kết tài sản chung của vợ chồng:

Công chứng viên có trách nhiệm hướng dẫn đương sự một số thông tin về quy định của thủ tục công chứng, văn bản chứng thực, quyền, nghĩa vụ cũng như ý nghĩa, hậu quả pháp lý của vợ, chồng trong thời gian xác định việc công chứng. tài sản chung trước khi ký kết.

– Sau khi vợ, chồng xem xét, nếu không có yêu cầu thay đổi thì ký/điểm chỉ vào từng trang của văn bản cam kết thỏa thuận sở hữu riêng giữa vợ và chồng theo hướng dẫn.

– Sau đó công chứng viên sẽ ký, trả toàn bộ hồ sơ gốc cho người yêu cầu công chứng và thực hiện dịch vụ đóng dấu, lưu hồ sơ tại phòng công chứng hoặc tại Văn phòng công chứng và trả lại hồ sơ cho công chứng viên bản chính cho người yêu cầu công chứng.

Bước 5: Vợ chồng nộp lệ phí và nhận kết quả:

– Tiến hành thanh toán phí cũng như thù lao công chứng. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, vợ chồng nhận văn bản cam kết có công chứng xác nhận quyền sở hữu chung tại quầy thu tiền và trả hồ sơ.

Lưu ý: Thời hạn công chứng không quá 02 ngày. Nếu hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời gian công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật