Mẫu đơn cam kết làm việc lâu dài sau đào tạo (Cập nhật 2023)

Công ty luật ACC đưa ra ví dụ về cam kết làm việc lâu dài sau đào tạo áp dụng đối với trường hợp ký hợp đồng đào tạo. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn và hỗ trợ:

Bắt” người lao động cam kết làm việc lâu dài được không?
Mẫu đơn cam kết làm việc lâu dài

1. Hình thức cam kết làm việc lâu dài sau đào tạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—–***—

SỰ CAM KẾT

KÍNH ĐẾN:

– HIỆU TRƯỞNG

– TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC – HÀNH CHÍNH

– Tên tôi là : …………………………………………

– Sinh ngày:……tháng……………….

– Hiện trú tại: ………………………………………………………………………………………………

– Số báo danh: …………Ngày cấp:……………………Nơi cấp: ………….

– Hiện đã hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học:      Thạc sĩ:                                                                                             Tiến sĩ:

– Theo quyết định số: ……………… ngày…………………… của ………….

– Tại cơ sở đào tạo: ……………………………………….. …………………………………………… …

– Chuyên: ………………………………………………………………………

– Tên luận án: ……………………………………………………..

– Ngoại ngữ: Tiếng Anh: Tiếng Pháp: Khác:……………………………………………………….

– Trình độ ngoại ngữ: B:……………………  C: ……………………  TOEFL:……………………   Khác:……………………

Nay tôi cam kết làm việc ổn định lâu dài tại trường Đại học……. ít nhất 5 năm kể từ ngày tốt nghiệp. Nếu vì lý do cá nhân, bạn không tiếp tục làm việc tại Trường, số tiền mà Trường đã trả sẽ được hoàn trả cho bạn tương ứng với số năm phục vụ còn lại.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…..tháng…..năm…….

2. Cam kết làm việc lâu dài sau đào tạo là gì?

Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi sự phát triển của người lao động, vì vậy việc đào tạo, phát huy và nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động là hoạt động cần thiết và mang tính chiến lược lâu dài. . Việc đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả công việc, đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực và đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh của đơn vị sử dụng lao động. Có nhiều cách để đào tạo, đào tạo lại và nâng cao nghiệp vụ của nhân viên. Người sử dụng lao động có thể đào tạo tại chỗ hoặc cử người lao động tham gia các khóa đào tạo của trường, trung tâm trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Người lao động học nghề với người sử dụng lao động là nhằm mục đích làm việc cho người sử dụng lao động. Người lao động phải cam kết làm việc trong một thời gian nhất định sau khi tốt nghiệp như một điều kiện để người sử dụng lao động thanh toán chi phí đào tạo của người lao động.

Cam kết làm việc lâu dài sau đào tạo là văn bản do người lao động cử đi đào tạo để nâng cao khả năng, trình độ, năng lực chuyên môn, v.v. thời gian làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian đào tạo.

3. Mục đích cam kết làm việc lâu dài sau đào tạo là gì?

Cam kết gắn bó lâu dài sau đào tạo cho phép người lao động được cử đi đào tạo cam kết thực tập với người sử dụng lao động khi kết thúc thời gian đào tạo. Bản cam kết làm việc lâu dài này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, văn bản giúp người sử dụng lao động ràng buộc người lao động sau quá trình đào tạo.

4. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và chi kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề và nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. đào tạo cho nhân viên trước khi thay đổi công việc cho chính họ. Khi cử người lao động đi đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề nghiệp, thông thường giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ ký kết hợp đồng đào tạo nghề nghiệp giữa người lao động và người sử dụng lao động. quyền và nghĩa vụ đối với các bên trong quan hệ học nghề.

Hợp đồng đào tạo nghề là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về quyền và nghĩa vụ của các bên trong trường hợp người lao động được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề ở trong nước hoặc nước ngoài bằng kinh phí của người sử dụng lao động.
Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng huấn luyện nghiệp vụ như sau:

“Điều 62. Hợp đồng học nghề giữa người sử dụng lao động với người lao động và chi phí học nghề

1. Hai bên ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp hoặc đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài bằng kinh phí của bên sử dụng lao động, kể cả chi phí do bên đối tác tài trợ cho bên sử dụng lao động. Hợp đồng đào tạo nghiệp vụ phải được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghiệp vụ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Dạy nghề;

b) Địa điểm, thời khóa biểu và tiền lương trong thời gian đào tạo;

c) Thời gian làm việc sau đào tạo;

d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo;

đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

e) Trách nhiệm của Nhân viên.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về các khoản chi trả cho giáo viên, học liệu, trường, lớp, máy, thiết bị, tài liệu thực hành, các khoản chi khác hỗ trợ người học đào tạo và tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đào tạo. việc đi học của họ. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.”

Như vậy, hợp đồng đào tạo nghề được ký kết khi người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động. Việc quy định như vậy nhằm đảo bảo quyền cũng như lợi ích của người sử dụng lao động, vì có thể hiểu đơn giản hình thức cử người lao động đi học tập, đầu tư trả kinh phí học tập chính là một hình thức đầu tư, mà bất kì hình thức đầu tư nào cũng có rủi ro, để hạn chế tối đa rủi ro thì pháp luật quy định về hợp đồng đào tạo nghề để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng lao động.

Bên cạnh việc chi trả học phí, thì người lao động cũng có thể hỗ trợ thêm cho người lao động các khoản khác như tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế dù người lao động không thực hiện các nghĩa vụ lao động trong thời gian đi học. Người lao động học nghề tại đơn vị sử dụng lao động có tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách cũng được trả lương theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng đào tạo nghề cần có các thông tin cơ bản như: nghề đào tạo; địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; trách nhiệm của người sử dụng lao động; trách nhiệm của người lao động ngoài ra còn có các thông tin khác do hai bên thỏa thuận như phạt vi phạm hợp đồng,…

Như đã nói ở trên, người lao động phải cam kết làm việc một khoảng thời gian nhất định sau khi hoàn thành học đào tạo nghề là điều kiện để người sử dụng lao động trả phí đào tạo. Trong trường hợp vi phạm giao ước, người lao động phải chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động. Trách nhiệm bồi hoàn phát sinh khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng học nghề trước thời hạn hoặc khi người lao động kết thúc khóa đào tạo không làm việc cho người sử dụng lao động, đã đi làm nhưng không có đủ thời gian để gắn bó. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng học nghề trước thời hạn làm sai mục đích của hợp đồng, gây thiệt hại cho người sử dụng lao động, trừ trường hợp được hai bên thỏa thuận hoặc vì lý do khách quan, thì trường hợp còn lại, người lao động phải bồi thường chi phí cho người sử dụng lao động. đào tạo.

Theo quy định trên, chi đào tạo bao gồm các khoản chi như: khoản chi có chứng từ hợp lệ về khoản chi trả cho giáo viên, tài liệu học tập, trường, lớp, máy móc, thiết bị, tài liệu thực hành, v.v. các khoản chi khác hỗ trợ người học và tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học; chi phí đi lại, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo, nếu đưa người lao động đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo.

5. Học nghề, đào tạo nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động

1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của pháp luật về dạy nghề.

2. Dạy nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người để tư vấn thực hành nghề nghiệp, dạy nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời gian đào tạo nghiệp vụ không quá 3 tháng.

3. Người sử dụng lao động tuyển người đang học nghề, tập nghề vào làm việc cho mình không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật dạy nghề.

4. Người học nghề phải đủ 14 tuổi trở lên, có sức khoẻ tốt phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, tập nghề đăng ký theo danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành phải đủ 18 tuổi trở lên, trừ các lĩnh vực nghệ thuật, chuẩn bị thể chất và thể thao.

5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia làm việc thì người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thoả thuận.

6. Hết thời gian học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi có đủ các điều kiện quy định tại Bộ luật này.

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật