Những nội dung nào bắt buộc phải có trong đơn tố cáo?

Đơn tố cáo là một văn bản hoặc tài liệu được viết nhằm cung cấp thông tin chi tiết và chứng cứ về hành vi phạm tội hoặc vi phạm quy định của một cá nhân, tổ chức hoặc tổ chức công quyền. Nó là một phương tiện để người dân hoặc các bên liên quan báo cáo và tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật hoặc bất kỳ hoạt động không đúng đắn nào.

Đơn tố cáo thường chứa các thông tin như:

  1. Thông tin về người tố cáo: Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của người tố cáo.
  2. Thông tin về bị tố cáo: Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của cá nhân, tổ chức hoặc tổ chức công quyền bị tố cáo.
  3. Mô tả chi tiết về hành vi vi phạm: Đơn tố cáo cung cấp thông tin chi tiết về hành vi phạm tội hoặc vi phạm quy định mà người tố cáo cho rằng đã xảy ra.
  4. Chứng cứ hỗ trợ: Đơn tố cáo có thể đi kèm với các chứng cứ như bằng chứng, tài liệu, hình ảnh hoặc thông tin khác để chứng minh hành vi vi phạm.

Sau khi nhận được đơn tố cáo, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành điều tra để xác minh thông tin và chứng cứ được cung cấp trong đơn tố cáo. Nếu xác định rằng có căn cứ hợp lệ, các biện pháp pháp lý có thể được thực hiện nhằm xử lý bị tố cáo và áp dụng các biện pháp hình sự hoặc quản lý tương ứng.

Đơn tố cáo là một phương tiện quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích của công chúng, khẳng định tính công bằng và chống lại sự vi phạm pháp luật. Nó giúp tạo điều kiện cho người dân tham gia vào việc bảo vệ xã hội và đóng góp vào việc xây dựng một cộng đồng chính trực và công bằng.

Có những trường hợp tố cáo nào theo quy định hiện nay?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

c) Cơ quan, tổ chức.

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Tố cáo 2018 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Theo các quy định nêu trên thì ta có thể hiểu rằng tố cáo là việc cá nhân báo cho bên có thẩm quyền về việc cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đó gây ra thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Hiện nay, tố cáo có 02 trường hợp là tố cáo hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước.

Khi tố cáo thì người tố cáo có bắt buộc phải nộp đơn tố cáo không? Có được tố cáo bằng miệng không?

Căn cứ vào Điều 22 Luật Tố cáo 2018 quy định như sau:

Hình thức tố cáo

Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Như vậy, người tố cáo có thể tố cáo bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cư quan, tổ chức có thẩm quyền. Do đó, việc tố cáo không bắt buộc phải làm thành đơn tố cáo.

Xét tiếp Điều 23 Luật Tố cáo 2018 đã có quy định như sau:

Tiếp nhận tố cáo

1. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.

2. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận tố cáo. Người tố cáo có trách nhiệm tố cáo đến đúng địa chỉ tiếp nhận tố cáo mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo đã công bố.

Như vậy, dù là tố cáo bằng đơn tố cáo hay tố cáo trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền thì nội dung tố cáo đều được lập thành văn bản và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo.

Mẫu đơn tố cáo hiện nay được quy định như thế nào?

Theo như quy định hiện nay thì pháp luật nước ta không có quy định về mẫu đơn tố cáo nhất định.

Tuy nhiên, căn cứ theo những quy định đã phân tích ở trên thì mẫu đơn tố cáo buộc phải có những nội dung như ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm của bên bị tố cáo,…

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật