Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất và cách viết

Ly hôn đơn phương, còn được gọi là ly hôn một phía, là tình huống khi một trong hai vợ chồng quyết định chấm dứt hôn nhân mà không có sự đồng ý hoặc tham gia của bên còn lại. Điều này xảy ra khi một trong hai vợ chồng muốn ly hôn và nộp đơn ly hôn mà không cần sự đồng ý hoặc yêu cầu của bên kia.

Quá trình ly hôn đơn phương thường bắt đầu khi một trong hai vợ chồng nộp đơn ly hôn tại tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Người nộp đơn phải chứng minh lý do và cơ sở pháp lý để yêu cầu ly hôn. Quy định và quy trình ly hôn đơn phương có thể khác nhau trong từng quốc gia và tuân theo luật pháp gia đình và di truyền cụ thể.

Trong một số quốc gia, quyền yêu cầu ly hôn đơn phương có thể bị hạn chế và yêu cầu phải có lý do cụ thể, như bạo hành gia đình, ngoại tình, bỏ rơi, hoặc không thể hoà hợp trong hôn nhân. Các quyền và trách nhiệm tài chính, chăm sóc con cái và chia tài sản có thể được quy định bởi pháp luật để đảm bảo sự công bằng và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

Ly hôn đơn phương thường là quá trình pháp lý phức tạp và có thể kéo dài trong thời gian dài. Các quyền và lợi ích của cả hai bên cần được xem xét và bảo vệ. Trong một số trường hợp, quan hệ giữa hai bên có thể trở nên căng thẳng và quyền lợi của mỗi bên có thể được bảo vệ bởi hệ thống pháp luật và tòa án.

1. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương năm 2023 là mẫu đơn số 23-DS (Đơn khởi kiện) được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

2. Cách viết đơn xin ly hôn đơn phương năm 2023

Cách viết đơn xin ly hôn đơn phương theo mẫu trên được hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP như sau:

Mục (1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

Mục (2) Ghi tên và địa chỉ của Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

+ Nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào, ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

+ Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào, ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

Mục (3) Ghi họ tên người khởi kiện. Đối với trường hợp người khởi kiện là người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó.

Mục (4) Ghi đầy đủ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện, ví dụ thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H.

Mục (5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại mục (3).

Mục (6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại mục (4).

Mục (11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết.

Mục (14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự, ví dụ:

1. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Nguyễn Văn A, bà Phạm Thị C;

2. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn C;

3. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất,…

Mục (15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

Mục (16) Người khởi kiện phải ký tên và điểm chỉ vào đơn khởi kiện.

Trường hợp người khởi kiện là người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;

Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.

3. Điều kiện ly hôn đơn phương

Trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

– Hòa giải tại Tòa án không thành;

– Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Lưu ý một số trường hợp đặc biệt:

– Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

– Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

(Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật