Chơi hụi là gì? 10 quy định cần lưu ý khi chơi hụi

Chơi hụi là một thuật ngữ trong tiếng Việt để chỉ việc đánh bài, đánh bạc hoặc tham gia các hoạt động liên quan đến cá cược và tiền bạc. Đây là một thuật ngữ thông tục và không phải là một hoạt động được hợp pháp.

Chơi hụi thường ám chỉ việc tham gia vào các trò chơi đánh bạc không chính thức, như đánh bài, đánh xóc đĩa, đánh rồng hổ, đánh bạc bằng tiền thật hoặc các hình thức cá cược khác ngoài sự kiểm soát và phép pháp của nhà nước. Các hoạt động chơi hụi thường diễn ra ở những nơi không được cấp phép, như nhà riêng, quán cà phê, nhà nghỉ hoặc các điểm trò chơi ngầm.

Chơi hụi có thể mang theo nhiều rủi ro, bởi vì không có sự bảo đảm về tính công bằng và sự minh bạch trong quá trình chơi. Ngoài ra, việc tham gia chơi hụi cũng có thể vi phạm luật pháp về đánh bạc và gây ra hậu quả pháp lý cho cả người chơi và người tổ chức hoặc điều hành hoạt động chơi hụi.

Để đảm bảo an toàn và tuân thủ luật pháp, người chơi nên tham gia vào các hoạt động giải trí và cá cược mà được pháp luật công nhận và quy định, chẳng hạn như các sòng bạc cấp phép hoặc các hình thức cá cược theo quy định của nhà nước.

1. Chơi hụi là gì?

Theo Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015, chơi hụi (hay còn gọi là họ, biêu, phường) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.

2. 10 quy định cần lưu ý khi chơi hụi

(1) Chủ hụi và thành viên dây hụi phải thông báo về nơi cư trú mới cho các thành viên còn lại nếu có thay đổi nơi cư trú.

(điểm b, khoản 1 Điều 16; khoản 1 Điều 18 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(2) Khi có người muốn gia nhập dây hụi thì chủ hụi phải thông báo các nội dung sau:

– Số lượng dây hụi mà mình làm chủ hụi

– Số lượng thành viên của từng dây hụi mà mình đang làm chủ hụi

– Phần hụi, kỳ mở hụi.

(Khoản 2 Điều 18 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(3) Thỏa thuận về dây hụi phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các nội dung sau:

– Hụi, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của chủ hụi (nơi chủ hụi thường xuyên sinh sống hoặc nơi đang sinh sống nếu không xác định được nơi thường xuyên sinh sống);

– Số lượng thành viên, hụi, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của từng thành viên;

– Phần hụi;

– Thời gian diễn ra dây hụi, kỳ mở hụi;

– Thể thức góp hụi, lĩnh hụi.

Văn bản thoả thuận về dây hụi được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây hụi yêu cầu.

(Điều 7, 8 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(4) Chủ hụi phải lập và giữ sổ hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc một thành viên lập và giữ sổ hụi. Trường hợp dây hụi không có chủ hụi thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ hụi.

– Sổ hụi có các nội dung sau đây:

+ Các nội dung của thỏa thuận về dây hụi như mục (3)

+ Ngày góp phần hụi, số tiền đã góp hụi của từng thành viên;

+ Ngày lĩnh hụi, số tiền đã lĩnh hụi của thành viên lĩnh hụi;

+ Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp hụi và lĩnh hụi;

+ Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của dây hụi.

(Điều 12 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(5) Chủ hụi phải giao hụi cho thành viên tại mỗi kỳ mở hụi

Trường hợp đến kỳ mở hụi mà chủ hụi không giao các phần hụi cho thành viên được lĩnh hụi thì chủ hụi có trách nhiệm đối với thành viên đó như sau:

– Thực hiện đúng nghĩa vụ giao hụi.

– Trả lãi đối với số tiền chậm giao cho thành viên được lĩnh hụi theo quy định của pháp luật.

– Chịu phạt vi phạm trong trường hợp những người tham gia dây hụi có thỏa thuận phạt vi phạm theo quy định tại Điều 418 của Bộ luật dân sự 2015.

– Bồi thường thiệt hại (nếu có).

(Khoản 3 Điều 18, Điều 23 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(6) Thành viên dây hụi được quyền xem, sao chụp sổ hụi và cung cấp các thông tin liên quan đến dây hụi khi có yêu cầu.

(điểm d khoản 1 Điều 15, khoản 5 Điều 18 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(7) Chủ hụi phải giao giấy biên nhận cho thành viên khi thực hiện các hoạt động sau:

– Góp hụi, lĩnh hụi;

– Nhận lãi, trả lãi;

– Thực hiện giao dịch khác có liên quan.

(Điều 13 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(8) Chủ hụi phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc tổ chức dây hụi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Tổ chức dây hụi có giá trị các phần hụi tại một kỳ mở hụi từ 100 triệu đồng trở lên;

– Tổ chức từ hai dây hụi trở lên.

Trường hợp thông tin về dây hụi đã được thông mà có sự thay đổi thì chủ hụi phải thông báo bổ sung bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc thay đổi đó.

(khoản 1 Điều 14 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(9) Nghiêm cấm lợi dụng việc tổ chức hụi để cho vay lãi nặng mà lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự.

(khoản 3 Điều 3 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

(10) Nghiêm cấm tổ chức hụi để huy động vốn trái pháp luật.

(khoản 3 Điều 3 Nghị định 19/2019/NĐ-CP)

Nếu chủ hụi vi phạm 10 quy định trên thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với các mức phạt được quy định tại Điều 16 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cụ thể:

Hành vi

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục hậu quả

(1) đến (7)

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.  

(8)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.  

(9), (10)

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật