Một người được đứng tên bao nhiêu sổ đỏ theo quy định của pháp luật?

Sổ đỏ là gì? Điều kiện đứng tên sổ đỏ được quy định ra sao? Một người được đứng tên bao nhiêu sổ đỏ theo Luật đất đai?

Nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng nhiều, việc một người muốn được sở hữu nhiều sổ đỏ đất đứng tên mình gần như là tất yếu. Vậy theo quy định của luật đất đai thì một người được đứng tên bao nhiêu sổ đỏ?

1 người được đứng tên bao nhiêu sổ đỏ?

Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013

1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là cách người dân hay gọi là một loại giấy tờ mà theo quy định của pháp luật được gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Theo Khoản 16, Mục 13, Luật đất đai 2013, Luật quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy tờ hợp pháp thuộc quyền định đoạt của Nhà nước. quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Căn cứ cấp sổ đỏ và tách thửa cho các loại đất ?

Theo quy định tại Điều 143, 144 đất phi nông nghiệp của luật đất đai 2013, cụ thể như sau:

Điều 143. Đất ở tại nông thôn

1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất làm nhà ở, xây dựng các công trình đời sống, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất tại điểm dân cư nông thôn, được bố trí thổ cư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. quy hoạch phát triển và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán của địa phương.

3. Việc phân bổ đất ở nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt, làm việc, bảo vệ môi trường và hướng tới hiện đại hóa nông thôn.

4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để người dân ở nông thôn có nhà ở trên cơ sở sử dụng đất trong khu dân cư có sẵn, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Điều 144. Đất ở tại đô thị

1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất làm nhà ở, đất xây dựng công trình sinh hoạt, đất vườn, ao trong cùng một lô đất tại khu dân cư đô thị phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có liên quan xét duyệt.

2. Đất ở đô thị phải được phát triển đồng bộ với đất xây dựng các công trình công cộng, công trình phi kinh doanh, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.

3. Nhà nước cần có quy hoạch sử dụng đất xây dựng nhà ở tại các đô thị và có chính sách tạo điều kiện thuận lợi để người dân đô thị có nơi ở.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp không đủ điều kiện để giao. đất thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

5. Việc chuyển đất ở thành đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển đất đai, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định của Luật Sử dụng đất và Đô thị. Đạo luật xây dựng. trật tự, an ninh và bảo vệ môi trường đô thị.

Diện tích tối thiểu được chia theo hướng dẫn tại Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của luật đất đai…

31. Bổ sung Điều 43d như sau:

“Điều 43d. Quy định về diện tích tối thiểu được chia

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất theo điều kiện cụ thể của địa phương.

Theo đó, UBND tỉnh ban hành quy định về ranh giới tách thửa đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Theo quy định tại Điều 205 Bộ luật dân sự 2015 thì quyền tài sản riêng và tài sản riêng được quy định như sau:

Điều 205. Tài sản riêng và tài sản riêng

1. Tài sản riêng là tài sản của thể nhân hoặc pháp nhân.

2. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng và giá trị.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, không hạn chế số lượng, giá trị tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng. Theo quy định chung của Bộ luật Dân sự về tài sản, với tư cách là tài sản hợp pháp, quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cá nhân không bị hạn chế về quyền sử dụng đất, số lượng và giá trị. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản liền kề bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng thửa đất cho người sử dụng đất. Cá nhân được sử dụng không hạn chế số loại đất và được cấp số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tương ứng. Trừ một số hàng hóa đặc thù pháp luật có quy định khác. Do đó, bạn có thể sang tên hồng 5 sổ của mình, trong trường hợp đất của bạn nằm trong ranh giới do UBND tỉnh quy định.

3. Hạn chế về quyền sở hữu nhà, đất đối với từng đối tượng

Căn cứ theo quy định của Luật đứng tên sổ đỏ mới nhất thì một người có thể đứng tên 2 sổ đỏ khác nhau trở lên. Tuy nhiên, số lượng sổ đỏ được sở hữu tại một địa phương sẽ bị hạn chế. Trong trường hợp hết ngưỡng tại địa phương đó, người dân vẫn có thể mua đất tại địa phương khác nếu số sổ đỏ sở hữu tại địa phương đó vẫn nằm trong mức cho phép cấp thêm tài sản.

Tuy nhiên, quy định này chỉ áp dụng đối với người gốc Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam và cư trú ở trong nước được quyền đứng tên trên 2 sổ đỏ trở lên.
Đối với một số trường hợp đặc biệt, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được sở hữu một nhà ở và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu người nước ngoài, Việt kiều không thuộc các đối tượng trên thì không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nên sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đặc biệt:

– Cho người nước ngoài:

Sở hữu căn hộ tại dự án phát triển nhà ở thương mại; nếu đối tượng này được tặng cho, thừa kế nhà ở khác thì chỉ được lựa chọn sở hữu căn hộ trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với các loại hình nhà ở khác chỉ được lựa chọn giá trị căn nhà trong đó.
(Theo các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 và theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 19/2008/QH12 của Quốc Hội khóa 12 ban hành ngày 03/6/2008 về việc thí điểm cho Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam)

– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

Theo Điều 1 Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung điều 126 của Luật Nhà ở và điều 121 của Luật Đất đai thì Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Các đối tượng sau đây được phép đứng tên sổ đỏ:

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu nhà ở để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam:

a) Người có quốc tịch Việt Nam;

b) Người gốc Việt Nam thuộc diện người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư; người có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học, nhà văn hoá, người có kỹ năng đặc biệt mà cơ quan, tổ chức của Việt Nam có nhu cầu và đang làm việc tại Việt Nam; người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam sinh sống ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống tại Việt Nam. Như vậy, theo nội dung nêu trên thì chỉ có người gốc Việt Nam và đang cư trú tại Việt Nam, 1 người được đứng tên 2 sổ đỏ trở lên và được hưởng mọi quyền lợi theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Cách Viết Nhiều Tên Trên Sổ Đỏ

Theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT thì trường hợp trên một thửa đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp sử dụng chung quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thừa kế thì phải đăng ký các tài khoản sau:

– Trên mỗi chứng chỉ ghi đầy đủ thông tin về người được cấp chứng chỉ; Sau đó viết:

“Đồng sử dụng đất, đồng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Đồng sử dụng đất, đồng sở hữu tài sản) với… (ghi tên những người còn lại lần lượt có quyền sử dụng đất và cùng quyền) sở hữu tài sản gắn liền với đất)”.

– Đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có văn bản thỏa thuận cấp 01 Giấy chứng nhận cho người đại diện (có công chứng hoặc chứng thực) thì cấp Giấy chứng nhận cho người đó đại diện . Trên Giấy chứng nhận đăng ký thông tin người đại diện, dòng tiếp theo ghi:

“Là đại diện của những người sử dụng đất chung (hoặc sở hữu chung đất hoặc sử dụng chung đất và sở hữu chung đất) gồm: … (ghi tên những người sử dụng đất chung và tài sản gắn liền với đất) .

– Trường hợp có nhiều người cùng sử dụng đất và có chung tài sản liền kề như trang 1 thì dòng cuối cùng của trang 1 ghi “và những người khác có tên trong phần ghi chú của giấy chứng nhận này”.

Dưới đây là lời khuyên của chúng tôi. Nếu còn thắc mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay với Dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài để được giải đáp.

Rất mong được hợp tác!

TÌM KIẾM TIN TỨC
Mới cập nhật